Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận QSDĐ

22:30 |
Hỏi: 

Trong quá trình chuyển đến nơi ở mới tôi làm mất sổ đỏ của gia đình. Tôi đã làm đơn trình báo với cơ quan công an và đăng tin trên báo nhưng không có kết quả. Tôi muốn xin cấp lại sổ đỏ có được không ? Thủ tục thế nào?



Trả lời: (Mang tính tham khảo)

Trong trường hợp Giấy chứng nhận (sổ đỏ) của gia đình chị bị mất thì theo quy đinh của pháp luật chủ sử dụng quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sẽ được cấp lại. Tại Điều 24 Nghị số 88/2009/ND-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định về việc Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất như sau:
1. Người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, hồ sơ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận;
b) Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy;
c) Giấy tờ chứng minh đã đăng tin mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương (trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn) đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; trường hợp hộ gia đình và cá nhân thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã;
2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ; trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời cấp lại Giấy chứng nhận mới; trao Giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

 (Hùng Mạnh-TH)

Thủ tục chuyển nhượng QSD đất

22:26 |
Để được công nhận là người sử dụng đất hợp pháp và có đầy đủ các quyền của người sử dụng đất đã được pháp luật thừa nhận như:  mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, cầm cố, tặng cho, thừa kế... người chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng cần phải làm thủ tục chuyển nhượng



I. Những giấy tờ cần chuẩn bị khi thực hiện thủ tục mua bán nhà đất:

1. Bên bán: CMND, Sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn (nếu bên bán chưa đăng ký kết hôn thì phải có xác nhận tình trạng hôn nhân của UBND cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú); GCNQSDĐ và Thông báo nộp lệ phí trước bạ (bản vẽ nếu có(công chứng không bắt buộc)).
2. Bên mua: CMND, Sổ hộ khẩu của người mua.

II. Thủ tục:

1. Chuyển nhượng QSDĐ sẽ làm qua 3 bước :
a) Liên hệ phòng công chứng để chứng Hợp đồng chuyển nhượng QSDĐ 
b) Sau khi công chứng HĐ 2 bên liên hệ Chi cục thuế để kê khai đóng thuế;
Bên Chuyển nhượng kê khai và đóng thuế Thu nhập cá nhân.
Bên nhận chuyển nhượng kê khai và đóng lệ phí trước bạ.
c) Saukhi đóng thuế và lệ phí trước bạ xong, Bên nhận chuyển nhượng liên hệ UBND cấp Quận làm thủ tục đăng bộ.
2. Bên chuyển nhượng trao cho bên kia:
GCNQDĐ, thông báo nộp lệ phí trước bạ bản chính, bản vẽ, giấy tờ đóng thuế sử dụng đất (hàng năm) nếu có. Bản sao CMND, HK.

Thủ tục CNQSDĐ diễn ra ....?

19:03 |



Hỏi: 

Tôi đang mua một lô đất thổ cư 76m2 của một gia đình trong thôn, đã có giấy tờ đầy đủ. Vậy thủ tục chuyển nhượng và làm trước bạ cho tôi như thế nào? Lệ phí là bao nhiêu?



Trả lời:   
  1. Về thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và trước bạ
    Theo quy định tại Điều 106 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:
    - Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
    - Đất không có tranh chấp;
    - Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
    - Trong thời hạn sử dụng đất.
    Do vậy, ngoài việc đã có giấy tờ đầy đủ thì đất phải không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và đang trong thời hạn sử dụng đất thì mới được phép chuyển nhượng.
    Trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 127 của Luật Đất đai, cụ thể như sau:
    Bước 1: Bạn nộp hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc tại Ủy ban nhân dân cấp xã để chuyển cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn).
    Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước; trường hợp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì được lựa chọn hình thức chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.
    Bạn cũng cần lưu ý là trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình thì tất cả những thành viên từ đủ 15 tuổi trở lên trong hộ gia đình đều phải ký vào văn bản chuyển nhượng. Hiện nay, việc xác định những người có quyền đối với quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình được căn cứ vào sổ hộ khẩu. Theo đó những người có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm mảnh đất nhà bạn được cấp giấy chứng nhận và vợ hoặc chồng của những người đó (nếu tại thời điểm cấp giấy chứng nhận họ đã đăng ký kết hôn) đều có quyền sử dụng đối với mảnh đất và đều có quyền chuyển nhượng mảnh đất đó. Nếu trong hộ có người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì việc chuyển nhượng mảnh đất do người giám hộ của họ thực hiện.
    Bước 2: Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
    Trường hợp các bên chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thông báo cho các bên chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.
    Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ.
    2. Về lệ phí trước bạ
    Bạn phải nộp lệ phí trước bạ khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 45/2011/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/06/2011 về lệ phí trước bạ và Điều 6 Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 45/2011/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, tỷ lệ phần trăm (%) lệ phí trước bạ nhà, đất là 0,5%. Giá đất tính phí trước bạ căn cứ theo bảng giá nhà, đất do UBND tỉnh, thành phố ban hành.



Có tính chất tham khảo